Từ điển tiếng Anh chuyên ngành kế toán – tài chính mới cập nhật 2017

    23

    Dịch thuật tài liệu chuyên ngành như bạn đã biết thì ngoài kiến thức chuyên môn tốt về lĩnh vực ấy thì một điểm cũng khá quan trọng là từ điển chuyên ngành. Nếu bạn đang học tiếng Anh kế toán hoặc dịch thuật tài liệu tiếng Anh theo chủ đề về kế toán , chắc chắn bạn không thể bỏ qua bản tổng hợp thuật ngữ tiếng Anh kế toán dưới đây. Các từ dưới đây đều là những từ khá thông dụng mà bạn sẽ gặp phải khi làm việc.Dịch thuật tài liệu chuyên ngành như bạn đã biết thì ngoài kiến thức chuyên môn tốt về lĩnh vực ấy thì một điểm cũng khá quan trọng là từ điển chuyên ngành. Nếu bạn đang học tiếng Anh kế toán hoặc dịch thuật tài liệu tiếng Anh theo chủ đề về kế toán , chắc chắn bạn không thể bỏ qua bản tổng hợp thuật ngữ tiếng Anh kế toán dưới đây. Các từ dưới đây đều là những từ khá thông dụng mà bạn sẽ gặp phải khi làm việc.

    Tổng hợp thuật ngữ chuyên ngành kế toán

    Từ ngữ – thuật ngữ chuyên ngành luôn khiến bạn bối rối và mất thời gian để tìm hiểu, phân tích ý nghĩa thực sự của nó. Hàng năm có vô số những từ ngữ chuyên ngành được cập nhật mới trải đều trong hầu hết các lĩnh vực. Và kế toán – tài chính cũng vậy, gần đây có  hơn 100 từ ngữ chuyên ngành mới toanh được từ điển lớn thế giới cập nhật. Kế toán – Kiểm toán là một chuyên ngành phổ biến nhất hiện nay, và ngôn ngữ chuyên ngành kế toán- kiểm toán vì thế mà rất phổ biến trong cuộc sống hằng ngày của các bạn đã và đang đi làm. Một danh sách từ vựng tiếng anh chuyên ngành kế toán- kiểm toán mà các bạn hay gặp trong lĩnh vực này đã được PROLING tổng hợp lại thành chỉ 1 file duy nhất, hy vọng chúng sẽ giúp các bạn dễ dàng làm việc trong môi trường kế toán – kiểm toán bằng tiếng Anh thuận lợi hơn.

    Dịch thuật và chuyển ngữ tài liệu tiếng Anh chuyên ngành kế toán sang tiếng Việt
    Từ điển tiếng Anh chuyên ngành kế toán dành cho học thuật và dịch thuật

    Từ điển tiếng Anh chuyên ngành kế toán ngân hàng.

    Tiếng Anh chuyên ngành kế toán cũng được phân loại ra thành khá nhiều lĩnh vực nhỏ như : Tiếng anh chuyên ngành kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng, kế toàn tài chính… Dịch thuật PROLING xin gửi tới bạn tài liệu tra cứu về thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kế toán ngân hàng với hơn 4000 từ ngữ được giải nghĩa cụ thể, chi tiết. Hy vọng điều này sẽ hữu ích cho bạn trong công tác kế toán ngân hàng cũng như dịch tiếng anh kế toán ngân hàng được tốt hơn, tiện lợi hơn.

    DOWNLOAD 4000 từ vựng thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh kế toán – Ngân Hàng.

    850 thuật ngữ tra cứu chuyên ngành kế toán giải nghĩa rõ ràng

    PROLING đã có lần gửi tới bạn từ điển thuật ngữ chuyên ngành kế toán. Tuy nhiên, tài liệu đó chỉ vẻn vẹn có gần 200 thuật ngữ. Cho tới nay – đã có khá nhiều những thuật ngữ mới được sử dụng và cập nhật để phù hợp với thời điểm hiện tại. Vẫn theo phương thức cũ – PROLING tổng hợp thành file tài liệu Word cho bạn dễ tra cứu và lưu giữ.

    850 Từ điển thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kế toán.

    Ảnh minh họa trong tài liệu :

    công ty chuyên dịch thuật và chuyển ngữ tài liệu tiếng Anh sang tiếng Việt
    Download miễn phí tài liệu tổng hợp thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kế toán

    Cần dịch thuật – chuyển ngữ tài liệu chuyên ngành kế toán nói riêng, dịch tài liệu chuyên ngành nói riêng hãy liên hệ với bộ phận chăm sóc khách hàng của dịch thuật PROLING để nhận được những thông tin báo giá mới nhất, những ưu đãi mới dành cho khách hàng dịch thuật. Hotline : 0987.256.100

    12 Thuật ngữ kế toán mới

    1. Acid test ratio: Hệ số khả năng thanh toán nhanh
    Tỷ lệ so sánh lượng tiền mặt + chứng khoán + khoản phải thu với số nợ ngắn hạn. Về cơ bản, nó cho bạn biết một doanh nghiệp có thể đối phó với một cú sốc lớn như thế nào, bởi vì nó cho thấy bạn có bao nhiêu tiền bạn có trong tay.
    Giả sử một công ty có tiền mặt $ 8,000 + chứng khoán thị trường tạm thời là 20.000 $ + các khoản phải thu là $ 92,000. Tổng tài sản của công ty này là $120,000 .Nếu khoản nợ ngắn hạn của nó lên tới $ 100,000 thì acid test ratio của nó là 1,2: 1.

    2. Boot strapping: Tự thân vận động
    Một tình huống trong đó một doanh nhân bắt đầu một công ty có vốn ít. Bạn thấy điều này rất nhiều trong nền kinh tế hiện nay khi phong trào start-up đang nổ ra rầm rộ. Các nhà sáng lập sử dụng vốn cá nhân để thành lập các công ty và chạy.

    3. Extraordinary item : Lãi hoặc lỗ trong báo cáo tài chính của một công ty là một sự việc không thường xuyên và bất thường trong tự nhiên. Điều này thường được giải thích thêm trong “Thuyết minh báo cáo tài chính.”

    4. Fair value : Tạm dịch là Giá trị hợp lý
    Đó là một thuật ngữ thể hiện số tiền mà các bên có hiểu biết về tài sản được trao đổi và các bên có mong muốn trao đổi, sẽ trao đổi như là trong các giao dịch bình thường giữa các bên bình thường.
    Ví dụ: Tôi muốn mua một căn nhà cũ nhưng tôi không rành về thị trường bất động sản. Tôi đi gặp các chủ nhà, họ phán giá nào tôi cũng chấp nhận, giá đó không phải là fair value.
    Hoặc tôi quen biết ông chủ nhà nên đáng nhẽ ông ấy bán cho tôi theo giá thị trường là 15 triệu/m2, nhưng bây giờ ông ấy chỉ lấy 14 triệu/m2 thôi. Giá 14 triệu/m2 cũng không phải là fair value. Vậy fair value là gì?
    “The best evidence of fair value is given by current prices in an active market for simikar property in the same loction and condition and subject to similar lease and other contracts “

    Tổng hợp các thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kế toán - tài chính
    Thuật ngữ tra cứu tiếng Anh chuyên ngành kế toán

    Bằng chứng phản ánh tốt nhất cho Fair value là giá cả hiện hành cả trên thị trường năng động của tài sản đang được trao đổi.
    Ví dụ: Tôi muốn mua xe Lexus tại thị trường Hà Nội thì cái giá fair value mà tôi muốn là cái giá của thị trường năng động cho cùng tài sản ( Lexus), cùng địa điểm và cùng các điều khoản của hợp đồng ( trả chậm, trả ngay, giao tận nơi,..)

    5. Death spiral : Vòng xoắn chết
    Hiểu nôm na là trong cùng một lúc, công ty loại bỏ các sản phẩm mà không loại bỏ được các chi phí . Kết quả là, các sản phẩm còn lại đã tăng chi phí chung. Điều này thực sự không tốt.Trong kế toán chi phí và kế toán quản trị, các vòng xoắn chết đề cập đến việc loại bỏ lặp đi lặp lại của các sản phẩm do trải dài chi phí trên cơ sở khối lượng thay vì nguyên nhân gốc rễ của chúng. Các xoắn ốc chết cũng được biết đến như là xoắn ốc do nhu cầu đi xuống.

    6. Consumables : Những thứ cần phải được thay thế thường xuyên bởi vì chúng đã hỏng hoặc được sử dụng hết, giống như văn phòng phẩm.

    7. Hurdle rate: Lợi tức tối thiểu
    Một tỷ lệ mục tiêu mà một công ty sử dụng để quyết định tài chính. Ví dụ, chỉ những dự án tạo ra một tỷ lệ hoàn vốn nội bộ trên 15% mới có thể nhận được phê duyệt. 15% là lợi tức tối thiểu.

    8. Rubber cheque : Séc khống, chi phiếu khống, hoặc ngân phiếu không có tài khoản.

    9. Rule of 72 : Quy tắc 72
    Một cách đơn giản để ước tính số năm hoặc lãi suất cần thiết để tăng gấp đôi tiền của bạn. Chia 72 cho lãi suất, bạn sẽ được số năm cần thiết để tăng gấp đôi tiền của bạn.

    10. Spoilage : Chất thải hoặc phế liệu phát sinh trong quá trình sản xuất. Thuật ngữ này thường được áp dụng cho nguyên liệu có tuổi thọ ngắn, ví dụ như thực phẩm
    Normal spoilage là hư hỏng không thể tránh khỏi do sản xuất
    Abnormal spoilage: hư hỏng bất ngờ phát sinh
    Trong kế toán, hư hỏng thông thường được bao gồm trong chi phí tiêu chuẩn hàng hóa, trong khi hư hỏng bất thường được tính vào chi phí khi phát sinh. Điều này có nghĩa rằng chi phí cho hư hỏng thông thường ban đầu có thể được ghi nhận là tài sản và sau đó tính vào chi phí trong một khoảng thời gian sau đó.
    11. UPE( Unpaid present entitlement) : Đây là một thuật ngữ trong quản lý quỹ ủy thác cho số tiền mà người thụ hưởng hiện đang hưởng, nhưng chưa được thanh toán.
    12. Window dressing techniques : thủ thuật làm đẹp báo cáo tài chính
    Các thủ thuật sửa chữa các báo cáo tài chính để làm cho bản báo cáo tốt hơn tình hình thực tế của công ty.

    Dịch thuật văn bản - tài liệu - pheien dịch . Công chứng tư pháp tài liệu ngành kế toán
    Địa chỉ dịch thuật tài liệu tiếng Anh chuyên ngành kế toán